Trang chủ Khỏe Cây ngải cứu: Nguồn gốc, đặc điểm và tác dụng

Cây ngải cứu: Nguồn gốc, đặc điểm và tác dụng

Đăng bởi Blogger Trần Thắng
258 views
cây ngải cứu

Cây ngải cứu rất gần gũi với đời sống của chúng ta. Loài cây này thường được xuất hiện trong những bữa ăn trên mâm cơm của gia đình Việt. Ngoài ra, đây cũng là một loại thảo dược được nhiều người sử dụng để điều trị nhiều bệnh mà không bị tốn mất nhiều chi phí. Thông qua bài viết này, Ma Ngoáy sẽ mang đến cho bạn biết thêm những tác dụng thần kỳ của loài cây này.

Giới thiệu chung về cây ngải cứu

Cây ngải cứu có tên khoa học là Artemisia Vulgaris L, là loại cây thân thảo thuộc họ Cúc Asteraceae. Dân gian còn có cái tên khác gọi đó là ngải điệp hay cây thuốc cứu. Ngải cứu có rất nhiều công dụng như giúp lưu thông tuần hoàn máu não, an thai, điều hòa kinh nguyệt…

Là một trong những loại cây thân thảo sống nhiều năm, thân cây có nhiều những rãnh dọc. Lá ngải cứu không có cuống và lá thường mọc sole nhau, 2 mặt trên dưới của lá có màu khác nhau, mặt trên có màu xanh thẫm và nhẵn, còn phần phía dưới thì lại có nhiều lông nhỏ màu trắng tro.

Ngải cứu thường được mọc hoang ở khắp các vùng miền trên cả nước, người ta cũng thường trồng quanh nhà, quanh nhà thuốc,…Người ta thường sử dụng lá hoặc ngọn vào mùa hè để tươi hoặc cũng có thể phơi khô trong bóng râm. Ngải cứu phơi khô có thể tích trữ được lâu, lá ngải cứu phải khô còn được gọi là ngải điệp, còn phơ khô mà cắt thành bột vụn lọ lấy lông trắng và tơi người ta gọi đó là ngải nhung.

Ngải cứu còn có tên thuốc cứu, ngải diệp (miền Nam), nhả ngải (tiếng Tày), quá sú (H’mông), cỏ linh li (Thái), danh pháp hai phần: Artemisia vulgaris, là một loài thực vật thuộc họ Cúc (Asteraceae).

Ngải cứu là cây thân thảo, sống lâu năm, lá mọc so le, chẻ lông chim, phiến men theo cuống đến tận gốc, dính vào thân như có bẹ, các thùy hình mác hẹp, đầu nhọn, mặt trên màu lục sậm, mặt dưới phủ đầy lông nhung màu trắng. Những lá ở ngọn có hoa không chẻ.

Mô tả cây ngải cứu

Đặc điểm của cây ngải cứu

Cây ngải cứu có chiều cao khoảng 0,4 – 1m. Cây có nhiều cành non, có lông. Lá mọc so le với phiến lá xẻ lông chim. Hai bên mặt lá đều có lông, mặt trên có màu xanh sẫm và dưới có màu trắng. Cụm hoa hình đầu nhỏ có màu lục nhạt, mọc thành từng chùm kép ở đầu cành. Quả bế không có túm lông.

Phân bố của cây ngải cứu

Cây ngải cứu được tìm thấy chủ yếu ở các nước của khu vực Châu Á, Bắc Mỹ. Và cuối cùng là được phân bố tại Châu Âu, Bắc Phi, Alaska.

Bộ phận chế biến và bảo quản

  • Bộ phận dùng: Lá tươi

  • Thu hái và chế biến: Lá và cành ngải cứu thường được thu hoạch vào tháng 6, khoảng đầu hoặc giữa tháng 5 âm lịch. Sau khi thu hái, lá được rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô trong bóng râm.

  • Bảo quản: Nhiệt độ phòng, nơi khô ráo

Đặc tính trị bệnh cây ngải cứu

Với câu hỏi lá ngải cứu có tác dụng gì? Có thể thưa rằng lá ngải cứu là một bài thuốc Nam được sử dụng phổ biến, rộng rãi ở mọi vùng quê Việt Nam hay còn gọi là cây thuốc cứu. Từ xưa người ta đã biết trồng cho vườn nhà mình giống cây này bởi công dụng tuyệt vời và phổ biến của nó.

Các nghiên cứu đã chỉ ra ngải cứu có các polyphenol có lợi cho sức khỏe như flavonoid,  các axit amin choline, adenin có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh, kháng viêm, sát khuẩn, cầm máu, điều hòa khí huyết, kinh nguyệt v.v…

Công dụng của cây ngải cứu

Tăng cường sức khỏe và sức đề kháng

Nấu nước lá ngải cứu, cho vào bồn tắm, nằm ngâm thân mình vào nước này. Làm theo cách này có tác dụng tẩy tế bào chết, làm mềm da và các vết chai, giúp máu lưu thông mạnh hơn, làm dịu các cơ đang bị đau và các chỗ bị sưng hay viêm.

Uống trà ngải cứu: dùng một thìa lá ngải cứu khô băm nhỏ cho vào cốc nước mới sôi. Đậy kín, sau 3 – 5 phút có thể uống, thêm một chút đường sẽ dễ uống hơn. Phương pháp uống trà này giúp lưu thông mạch, trừ rôm sảy, giảm viêm sưng, rất tốt cho các bà mẹ đang cho con bú và những người cần được bồi bổ.

Trị mẩn ngứa ở trẻ em

Với những trẻ nhỏ thường hay bị rôm sảy, xay nát lá ngải cứu, lọc lấy nước cốt rồi hòa vào nước tắm của trẻ. Làm liên tục trong vài ngày, các nốt ngứa sẽ lặn mất.

Giúp điều hòa kinh nguyệt

Nữ giới trước khi có kinh 1 tuần, hàng ngày dùng 6-12g ngải cứu hãm với nước sôi như trà hoặc sắc nước uống, chia thành 3 lần trong ngày. Có thể uống dưới dạng cao đặc 1-4g hoặc dạng bột 5-10g.

Nếu bị kinh nguyệt không đều thì từ ngày bắt đầu có kinh cho đến tận ngày hết kinh, dùng 10g ngải cứu khô sắc với 200ml nước cô còn 1/2, cho thêm chút đường uống thành 2 lần trong ngày. Có thể uống gấp đôi liều, sau 1 đến 2 ngày mà thấy hiệu quả, kinh đỏ, người đỡ mệt thì uống ít đi.

Sơ cứu những vết thương trong cơ thể

Giã nát lá ngải cứu tươi với 1/3 thìa cà phê muối đắp lên vết thương giúp cầm máu. Và giảm đau nhức trên toàn cơ thể rất rõ rệt.

Trị đau thần kinh tọa và đau đầu chóng mặt

Giã nát 300gr ngải cứu, cho thêm mật ong khoảng 2 muỗng. Vắt lấy nước uống 2 bữa trưa và chiều, uống liên tục trong 2 tuần.

Hỗ trợ người kém ăn, cơ thể suy nhược

Dùng ngải cứu 250gr, câu kỷ tử 20gr, định quy 10gr, lê 2 quả, 1 con gà ác (hoặc gà ri) nặng 150gr, cho vào nồi với nửa lít nước, nêm gia vị vừa ăn. Nấu xôi, hạ nhỏ lửa hầm đến khi còn 250ml nước, ăn làm 5 lần trong ngày. Dùng liên tục trong 2 tuần.

Răng muối ngải cứu giúp giảm mỡ bụng

Dùng 1kg muối rang với một bó ngải cứu to cho đến khi ngải mùi, cho vào 1 chiếc túi nhỏ chườm bụng 2 lần mỗi ngày. Có tác dụng làm tan mỡ, mềm cơ bụng, giữ ấm, ngăn ngừa táo bón, các bệnh phụ khoa, đau lưng sau mang thai.

Ngải cứu rất tốt cho bà bầu

Ăn ngải cứu khi mang thai an toàn cho bé, không có tác dụng kích thích với tử cung vì vậy không làm sảy thai. Những người mang thai mà bị chứng đau bụng, ra máu thì dùng lá ngải cứu 16gr và lá tía tô 16gr sắc với 600ml nước cho đến khi chỉ còn 100ml, uống 3-4 lần trong ngày giúp an thai.

Trị bong gân hiệu quả

Lá ngải cứu khô 100g (nếu lá tươi, chỉ cần giã dập), tẩm rượu hoặc giấm thanh, bó vào nơi bị tổn thương. Ngày bó 1 lần. Có thể bó 2 lần nếu chỗ tổn thương đau nhiều và sưng.

Dưỡng da mặt trắng mịn

Ngải cứu rửa sạch và chần sơ với nước sôi. Vớt lên rồi thái nhỏ, đun sôi với 500ml nước khoảng 20 phút. Lọc bỏ bã, nước để nguội sau đó đổ vào bình đậy kín nắp. Dùng nước ngải cứu để bôi lên mặt vào các buổi sáng, trưa và tối trước khi đi ngủ.

Những trường hợp bạn không nên dùng ngải cứu

  • Phụ nữ có thai không được nên ăn quá nhiều ngải cứu, chỉ nên ăn 1 đến 2 lần trong mỗi tuần, mỗi lần ăn chỉ được phép ăn 3 – 5 ngọn nhỏ. Nếu ăn quá nhiều sẽ gây hiện tượng co bóp tử cung có thể dẫn tới việc sinh non hoặc sảy thai.

  • Người có sức khỏe tốt, không có bệnh tật không nên dùng trà hoặc nước sắc ngải cứu thường xuyên.

  • Người mắc bệnh gan cần tránh ăn lá ngải cứu vì trong tinh dầu của lá có chứa thành phần có hại cho gan, khi vào gan có thể sẽ gây ra tình trạng rối loạn chức năng chuyển hóa tế bào gan, có thể gây viêm gan cấp tính do trúng độc.

  • Ăn ngải cứu có thể giúp nhuận tràng, tăng khả năng đi tiểu. Tuy nhiên cần đặc biệt tránh với những người bệnh mắc tình trạng rối loạn đường ruột cấp tính.

  • Đối với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu không nên ăn, uống bất cứ những đồ gì có liên quan tới ngải cứu. Vì trong thời gian này không nên dùng bất kỳ những loại dược liệu nào.

Một số những tác dụng phụ trong quá trình sử dụng lá ngải cứu thì người bệnh có thể bị trúng độc do ăn lá ngải cứu, lúc đầu họng và miệng có cảm giác kích thích nhẹ, họng có cảm giác khô và khát. Sau nửa giờ sử dụng người bệnh bắt đầu có những triệu chứng khó chịu tại vùng thượng vị, lợm giọng, buồn nôn, đau bụng,.. Tình trạng này có thể là do ruột và dạ dày bị viêm cấp tính.

Đến đây, Ma Ngoáy đã giúp bạn hiểu rõ cây ngải cứu là cây gì? Và đồng thời tìm hiểu những tác dụng thần kỳ của loài cây này. Thế nhưng, loài cây này cũng có thành phần độc dược bạn không sử dụng trong bữa ăn hay uống trà  để tránh làm ảnh hưởng đến sức khỏe.

Bài viết dành cho bạn

Tham gia bình luận